1. Tính chất
1. Phạm vi kỹ thuật rộng và khả năng bao phủ tốt. Khả năng phân bố tăng 30~60%, hiệu suất dòng điện lên đến 22~24%, không bị ăn mòn ở vùng dòng điện thấp.
2. Độ cứng HV tăng 10~30%, thời gian thử nghiệm phun muối trung tính tăng 1~2 lần.
3. Hàm lượng axit cromic thấp, chỉ bằng 40% dung dịch mạ thông thường, giảm hàm lượng axit cromic trong nước thải, dễ xử lý, hiệu quả kinh tế cao.
4. Kỹ thuật ổn định, dễ bảo trì.
2. Công thức kỹ thuật và Điều kiện vận hành
|
Axit cromic (CrO3) |
140~180 g/L |
|
Axit sulfuric (H2SO4) |
0.4~1 g/L |
|
WR-1 |
1~2 g/L |
|
Cr3+ |
< 4 g/L |
|
Nhiệt độ |
25~70℃ |
|
DK |
5~60 A/dm2 |
|
Anode |
Tấm hợp kim Chì-Thiếc (hàm lượng Thiếc 8~15%) |
|
Sk : SA |
1:3 trở xuống |