logo
Wuhan Fengfan International Trade Co.,Ltd. 86-27-85615818 info@fengfan.net
Nickel Plating Chemicals BP 760 Brightener Solution with Low Stress Plating Layer and Wide Current Density Range for Easy Bath Control

Hóa chất mạ niken BP 760 Chất làm sáng với lớp mạ ứng suất thấp và dải mật độ dòng điện rộng để dễ kiểm soát bể

  • Làm nổi bật

    hóa chất điện áp niken

    ,

    Mạ niken trung gian

  • mục
    BP 760
  • Niken Sunfat (NiSO4·7H2O)
    2495-39-8
  • Niken clorua (NiCl2·6H2O)
    45~55g/L
  • Axit Boric (H3BO3)
    40 ~ 50g/l
  • Mật độ dòng anốt
    1,0~3,0A/dm2
  • Mật độ dòng điện cực âm
    2,5~8,0A/dm2
  • Nguồn gốc
    Trung Quốc
  • Hàng hiệu
    FENGFAN
  • Số mô hình
    Niken BP 760
  • Số lượng đặt hàng tối thiểu
    Có thể thương lượng
  • Giá bán
    Có thể đàm phán
  • chi tiết đóng gói
    Bao bì xuất khẩu tiêu chuẩn
  • Thời gian giao hàng
    15-25 ngày làm việc
  • Điều khoản thanh toán
    L/C,D/A,D/P,T/T,Western Union,MoneyGram
  • Khả năng cung cấp
    200000pcs/ngày

Hóa chất mạ niken BP 760 Chất làm sáng với lớp mạ ứng suất thấp và dải mật độ dòng điện rộng để dễ kiểm soát bể

Hóa chất mạ niken dung dịch làm sáng BP 760
Hóa chất mạ niken dung dịch làm sáng BP 760 là một công thức hóa học chuyên biệt được thiết kế cho các ứng dụng mạ niken công nghiệp.
Thuộc tính sản phẩm
  • Tạo ra các lớp mạ có ứng suất thấp và độ dẻo tuyệt vời, phù hợp cho việc gia công các bộ phận sau khi mạ
  • Có dải mật độ dòng điện rộng và bổ sung phụ gia với hóa học bể ổn định và dễ kiểm soát
Hướng dẫn vận hành
Công thức và Điều kiện Vận hành Phạm vi
Nickel Sulfate (NiSO₄·7H₂O) 180-250 g/L
Nickel Chloride (NiCl₂·6H₂O) 45-55 g/L
Axit Boric (H₃BO₃) 40-50 g/L
Chất làm sáng Nickel BP 760A 0.2-0.4 ml/L
Chất làm mềm Nickel BP 760B 6-10 ml/L
Nhiệt độ 50-65°C
Mật độ dòng điện catốt 2.5-8.0 A/dm²
Mật độ dòng điện anốt 1.0-3.0 A/dm²
Lọc Lọc tuần hoàn liên tục
Chuẩn bị bể
  1. Đổ đầy bể bằng khoảng 70% nước và đun nóng đến 70-80°C
  2. Thêm axit boric (H₃BO₃) và khuấy cho đến khi tan hoàn toàn
  3. Thêm nickel sulfate (NiSO₄·7H₂O) và nickel chloride (NiCl₂·6H₂O) đã đo, khuấy cho đến khi tan hoàn toàn
    • Sau đó thêm nước đến thể tích yêu cầu
  4. Thêm 1-2 ml/L H₂O₂ (30%) sau khi pha loãng và khuấy trong 2 giờ
  5. Thêm nickel carbonate hoặc dung dịch natri hydroxit 4% và điều chỉnh pH đến 5.2
  6. Thêm 3-5 g/L bột than hoạt tính, khuấy bể và lọc sau khi để yên trong 3-5 giờ
  7. Thêm axit sulfuric pha loãng (5-10%) để điều chỉnh pH đến khoảng 4
Chuyển đổi quy trình
Việc chuyển đổi từ các quy trình niken khác sang quy trình niken thùng Nickel BP 760 rất đơn giản. Ngừng thêm chất làm sáng và chất làm mềm trước đó, sau đó bổ sung bằng lượng bể trước đó hoặc thêm Nickel BP 760 A và B theo tỷ lệ 1:1.